Bài 2 - Boolean - Cái Đúng Cái Sai trong JAVA

🎥 Video minh họa nguồn: YTB Code Thu


1. Kiểu dữ liệu boolean

  • boolean là kiểu dữ liệu cơ bản trong Java
  • Chỉ có 2 giá trị: true hoặc false
  • Dùng để lưu trữ điều kiện đúng/sai
boolean isJavaFun = true;
boolean isBoring = false;

2. Các phép toán logic

Phép AND (&&)

  • Trả về true khi cả 2 đều true
boolean a = true;
boolean b = true;
System.out.println(a && b); // true

b = false;
System.out.println(a && b); // false

Phép OR (||)

  • Trả về true khi có ít nhất 1 true
boolean x = true;
boolean y = false;
System.out.println(x || y); // true

x = false;
System.out.println(x || y); // false

Phép NOT (!)

  • Đảo ngược giá trị boolean
boolean done = true;
System.out.println(!done); // false

3. So sánh bằng (==) và khác (!=)

int num1 = 5;
int num2 = 5;
boolean isEqual = (num1 == num2); // true
boolean isNotEqual = (num1 != num2); // false

4. Ứng dụng trong câu điều kiện if

boolean isRaining = true;

if (isRaining) {
    System.out.println("Mang ô đi!");
} else {
    System.out.println("Thời tiết đẹp!");
}

5. Một số ví dụ thực tế

Kiểm tra số chẵn lẻ

int number = 10;
boolean isEven = (number % 2 == 0);
System.out.println(number + " là số chẵn: " + isEven);

Kiểm tra tuổi hợp lệ

int age = 20;
boolean isAdult = age >= 18;
System.out.println("Đủ tuổi trưởng thành: " + isAdult);

6. Lưu ý quan trọng

  • Không dùng số 1/0 thay cho true/false
  • boolean giúp code dễ đọc, dễ hiểu
  • Nên đặt tên biến boolean bắt đầu bằng is/has/can

Tiếp theo: Bài 3 – Làm chủ String trong Java

Built with Hugo
Theme Stack designed by Jimmy